QUYỀN VỀ LỐI ĐI CHUNG

By admin - Tháng Mười Hai 14, 2020

Quyền về lối đi chung được quy định khá đầy đủ và cụ thể theo quy định của pháp luật dân sự cụ thể tại các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Nếu có xảy ra tranh chấp thì các bên có thể giải quyết như thế nào. Pháp luật nước ta quy định cụ thể vấn đề này ra sao?

Quy định quyền về lối đi chung

Hiện nay, tại Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền về lối đi qua đối với những người có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản như sau:

– Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

– Lối đi được mở trên bất động sản liền kề thì cần đáp ứng các tiêu chí như: tạo nên sự thuận tiện và hợp lý nhất ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

– Các bên có thể thỏa thuận về việc nhận đền bù hoặc không. Nếu các bên không có thỏa thuận thì chủ sở hữu của bất động sản vây bọc bất động sản kia có quyền được hưởng đền bù từ chủ sở hữu có yêu cầu về lối đi chung.

Theo quy định trên, nếu bạn đang là chủ sở hữu của một bất động sản bị vây bọc bởi một bất động sản khác mà khống có lối đi nào để kết nối giữa bất động sản của bạn với đường công cộng, lúc này bạn có quyền yêu cầu được đi qua bất động sản liền kề. Quyền đi qua chỉ được thực hiện khi bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản khác và không có bất kỳ lối nào ra đường công cộng.

Theo đó, tranh chấp về lối đi chung thường xuất hiện khi, chỉ sở hữu của bất động sản vây bọc không cho chủ sở hữu bất động sản có quyền hưởng lối đi qua được xây dựng lối đi chung ra đường công cộng; Các bên không thỏa thuận được về giá cả đền bù,…. Tùy thuộc vào tính chất mức độ của sự việc mà pháp luật quy định cách giải quyết.

Xử phạt đối với hành vi cản trở người khác hưởng quyền về lối đi chung

Thứ nhất, xử lý hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất đai

Căn cứ Khoản 10 Điều 12 Luật Đất đai quy định một trong những hành vi bị nghiêm cấm là việc “Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.” Do đó, trong trường hợp có hành vi lấn, chiếm lối đi chung là vi phạm pháp luật.Trong trường hợp bạn có mong muốn và đủ điều kiện được thực hiện hưởng quyền về lối đi chung, mà chủ sở hữu bất động sản vây bọc bất động sản của bạn có hành vi cản trở, đối với hành vi gây cản trở này theo quy định tại Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ – CP thì hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cụ thể như sau:

Điều 16. Gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp đưa chất thải, chất độc hại lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Thứ hai, giải quyết tranh chấp về đất đai

theo quy định khoản 2 Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015, trong trường hợp các bên có tranh chấp về lối đi thì đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Theo Điều 202, 203 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

– Hòa giải tranh chấp đất đai (Điều 202 Luật đất đai năm 2013): Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở. Nếu các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để giải quyết. Thủ tục hòa giải có thể tham khảo bài viết sau: https://kienthucphapluat.vn/thu-tuc-hoa-giai-tranh-chap-ve-dat-dai/

– Khởi kiện ra Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp (Điều 203 Luật đất đai năm 2013) vì đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, hiệu quả và chính xác nhất, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Mai Phong theo Số điện thoại 0974 206 766 để được luật sư tư vấn đất đai nhanh chóng, chính xác nhất.

Ngoài dịch vụ tư vấn trên theo quy định của pháp luật, Luật Mai Phong còn tư vấn các lĩnh vực khác như:Tư vấn về thừa kế, Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, tranh chấp hợp đồng lao động, Tư vấn thừa kế đất đai có tài sản gắn liền trên đất, tranh chấp va chạm giao thông, Tư vấn thủ tục lập di chúc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.