Phân biệt các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Phân biệt các loại cổ phần trong công ty cổ phần

By admin - Tháng Sáu 15, 2018

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tùy theo loại cổ phần họ sở hữu mà có thể có tên gọi khác nhau.

Cổ phần phổ thông

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Khái niệm

Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần Là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

(khoản 1 Điều 116 Luật doanh nghiệp 2014)

Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm

(khoản 1 Điều 117)

Là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

(khoản 1 Điều 118 Luật doanh nghiệp 2014)

Đặc điểm

+ Không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi

+ Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

+ Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông

Có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông

+ Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

+ Cổ đông sở hữu không có quyền biểu quyết,…(khoản 3 điều 117 Luật doanh nghiệp 2014)

+ Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

+ Không có quyền biểu quyết,…

Người sở hữu

Cổ đông phổ thông

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 119)

Tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập Người được quyền mua (do điều lệ quy định hoặc đại hội đồng cổ đông quyết định) Người được quyền mua (do điều lệ quy định hoặc đại hội đồng cổ đông quyết định)

Tính chất bắt buộc phải có

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Có thể Có thể Có thể

Hiệu lực

+ Có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Sau đó CPUDĐBQ của cổ đông sáng lập được chuyển thành cổ phần phổ thông

Không quy định Không quy định không quy định

Quyền và nghĩa vụ người sở hữu

Điều 114, Điều 115 Luật doanh nghiệp 2014

+ Biểu quyết,…

+ Nhận cổ tức

Điều 116 Luật doanh nghiệp 2014

+ Biểu quyết vấn đề thuộc thẩm quyền hội đồng cổ đông

Điều 117

Nhận cổ tức cao hơn

Quyền khác như cổ đông phổ thông trừ trường hợp luật định

 

 

Điều 118

Được ưu tiên hoàn lại theo yêu cầu

Thanh toán trước khi công ty giải thể, phá sản

Quyền như cổ đông phổ thông trừ trường hợp luật định

Chuyển nhượng

Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Không được chuyển nhượng (Khoản 3 Điều 116 Luật doanh nghiệp 2014) Được chuyển nhượng (điểm c khoản 2 điều 117 luật doanh nghiệp Được chuyển nhượng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.