NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC COI LÀ DI CHÚC HỢP PHÁP

NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC COI LÀ DI CHÚC HỢP PHÁP

By admin - Tháng Ba 25, 2020

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, một di chúc được coi là đúng pháp luật phải thỏa mãn các điều kiện như: về độ tuổi, , hình thức di chúc, nội dung di chúc,…

Theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng”

Như vậy, có hai hình thức di chúc được coi là hợp pháp đó là: di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Mỗi một hình thức di chúc đều có những quy định về điều kiện kèm theo ngoài những quy định đã nêu tại Điều 630 như trên.

Thứ nhất, di chúc miệng, theo Điều 629 BLDS 2015 quy định: Điều 629. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ”.

Hơn nữa,để di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

Thứ hai, di chúc bằng văn bản, có 4 hình thức:

Một là, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, pháp luật cũng quy định những trường hợp không được tham gia với tư cách là người làm chứng như: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Hai là, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết, ký vào bản di chúc và phải tuân theo quy định của pháp luật về nội dung của di chúc. Nội dung di chúc được quy định tại Điều 631 BLDS 2015 như sau:

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa”.

Ba là, di chúc bằng văn bản có công chứng.

Bốn là, di chúc bằng văn bản có chứng thực

Hình thức di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực, trong trường hợp này người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Trên đây là những quy định và phân tích của chúng tôi về một di chúc thế nào được coi là đúng pháp luật.

Chúng tôi mong điều này sẽ giúp ích cho bạn đọc!

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.