Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin cấp lại thẻ căn cước công dân bị mất

Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin cấp lại thẻ căn cước công dân bị mất

By admin - Tháng Mười 29, 2018

Cơ sở pháp lý:

– Luật căn cước công dân 2014;

– Thông tư 11/2016/TT-BCA;

– Thông tư 07/2016/TT-BCA;

1. Căn cứ cấp lại Căn cước công dân khi bị mất

Theo quy định tại Điều 23 Luật căn cước công dân, người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

– Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

– Xác định lại giới tính, quê quán;

– Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

– Bị mất thẻ Căn cước công dân;

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

2. Nơi làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi dưới đây để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

+ Tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Thủ tục, trình tự cấp lại thẻ Căn cước công dân

– Hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:

+ Tờ khai Căn cước công dân;

+ Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (nếu có).

– Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cn cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về nhng thông tin cn ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thôntin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khu.

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhn dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân đ in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đi với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đm rõ mặt;

Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhn vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

+ Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cu của công dân bo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyn phát theo quy định.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.