Nộp đơn ly hôn tại tòa án nơi tạm trú được không?
*Căn cứ pháp lý:
– Khoản 9 điều 2 Luật cư trú 2020
– Khoản 2 điều 2 Luật cư trú 2020
– Khoản 6 điều 2 Luật cư trú 2020
– Khoản 10 điều 2 Luật cư trú 2020
– Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
– Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015
1.Nơi tạm trú là gì?
Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật cư trú 2020: “Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.”
Như vậy, tạm trú thường mang tính chất tạm thời và chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định. Ngoài ra, nó còn phải được đăng ký với cơ quan nhà nước. Hay hiểu đơn giản là được nhà nước công nhận là nơi tạm trú hợp pháp, người dân cần phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú với công an cấp xã, phường, thị trấn nơi mình đến. Điều này giúp cho cơ quan quản lý dân cư hiệu quả hơn, đảm bảo an ninh trật tự và cung cấp các dịch vụ công một cách thuận tiện.
Trên thực tế, các khái niệm về cư trú, thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại thường hay bị nhầm lẫn và gặp nhiều khó khăn trọng sự phân biệt các khái niệm này. Theo quy định tại Luật cư trú, tại khoản 2 đã định nghĩa rất rõ các khái niệm này, cụ thể:
Khoản 2 Điều 2 quy định “Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã)”. Pháp luật hiện nay quy định, người dân bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký cư trú, theo đó “Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.” (khoản 5 Điều 2 Luật cư trú 2020).
Về nơi thường trú, khoản 6 Điều 2 “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú”. Như vậy, nếu như nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định thì nơi thường trú là nơi ngươi dân sinh sống ổn định và đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú. Nơi tạm trú phải khác nơi thường trú và phải được đăng ký tạm trú.
Còn đối với nơi ở hiện tại, đây được hiểu là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống theo định nghĩa tại khoản 10 Điều 2 Luật cư trú 2020.
2.Có được nộp đơn ly hôn ở tòa án nơi tạm trú không?
Ly hôn theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình 2014 được hiểu là “việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”
Như vậy, sẽ co hai trường hợp, thứ nhất là việc chấm dứt hôn quan hệ vợ chồng theo bản án hay được gọi là ly hôn đơn phương, tức là trường hợp một bên vợ hoặc chồng không đồng ý ly hôn, theo đó, bên còn lại sẽ nộp đơn ra tòa yêu cầu toán án giải quyết cho ly hôn. Thứ hai, chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quyết định có hiệu lực pháp luật của toàn án, hay hiểu đơn giản là việc hai bên vợ và chồng đều mong muốn và đạt được sự đồng thuận về việc ly hôn. Trong tình huống này, hai bên sẽ gửi đơn yêu cầu tòa án công nhận về việc thuận tình ly hôn. Đối với đơn phương ly hôn, đây là một loại tranh chấp và được giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự. Đối với thuận tình ly hôn, đây là việc hai bên yêu cầu tòa công nhận về việc ly hôn, vì vậy, thủ tục giải quyết theo thủ tục việc dân sự. Do tính chất của từng loại ly hôn khác nhau, vì vậy pháp luật cũng có những quy định khác nhau về tòa án nơi giải quyết vụ việc.
3.Thủ tục ly hôn đơn phương có được nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi tạm trú không?
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”
Như vậy, theo quy định trên, tòa án nơi cư trú của bị đơn là toàn án có thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn. Trong khi đó, như đã phân tích ở trên, nơi cư trú theo Luật cư trú 2020 bao gồm cả nơi đăng ký tạm trú. Chính vì vậy, có thể hiểu tòa án nơi tạm trú có thể giải quyết đơn phương ly hôn, nhưng phải là tòa án nơi đăng ký tạm trú của bị đơn mới có thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn.
Ngoài ra, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự quy định “Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”. Theo quy định trên, trong trường hợp các bên có thể thỏa thuận với nhau và việc thỏa thuận này được thể hiện bằng văn bản thì nguyên đơn hoàn toàn có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án nơi nguyên đơn đăng ký tạm trú để giải quyết vụ việc.
Có thể nói, nguyên đơn có thể nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn đơn phương tại tòa án nơi bị đơn tạm trú hoặc chính tòa án nơi nguyên đơn tạm trú nếu như có sự thỏa thuận và được lập thành văn bản với các đương sự khác.
4.Thủ tục thuận tình ly hôn có được nộp đơn tại Tòa án nơi tạm trú hay không?
Theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Như vậy, với việc thuận tình ly hôn, bên vợ hoặc chồng có quyền nộp đơn yêu cầu tòa công nhận tại tòa án nơi tạm trú của bên vợ hoặc bên chồng mà không cần bắt buộc phải có sự thỏa thuận với người còn lại.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Mai Phong để được hướng dẫn chi tiết.
—————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH MAI PHONG
Trụ sở chính: Số nhà 202, Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội
Websibte: www.kienthucphapluat.vn
Email: luatsumaiphong@gmail.com
Tel: (024) 62. 810. 711 – Fax: (024) 62. 810. 722 – Hotline: 097. 420. 6766






