Người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày?
1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động là đối tượng đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp.
– Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
– Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
– Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại khoản (iii).
– Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
– Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
Các đối tượng sau đây nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì được xem xét giải quyết chế độ ốm đau:
– Lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Thời gian nghỉ thai sản như sau:
- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
– Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
– Lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
– Người lao động trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lưu ý: Người lao động sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:
– Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.
– Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
– Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
2. Người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày?
Theo khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:
– Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ ốm hưởng BHXH như sau:
- 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
– Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được nghỉ ốm hưởng BHXH như sau:
- 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
- 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Mai Phong để được hướng dẫn chi tiết.
—————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH MAI PHONG
Trụ sở chính: Số nhà 202, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
VPGD: Phòng 205 Tòa nhà A6B Khu Đô Thị Mới Nam Trung Yên – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
Websibte: www.kienthucphapluat.vn
Email: luatsumaiphong@gmail.com
Tel: (024) 62. 810. 711- Fax: (024) 62. 810. 722 – Hotline: 097. 420. 6766





