Có giới hạn tiền phạt cọc trong hợp đồng đặt cọc không?

By admin - Tháng Một 16, 2026

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015:

 “1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”.

Đặt cọc là một giao dịch được xác lập nhằm bảo đảm cho việc giao kết hoặc thực hiện một hợp đồng (giao dịch) khác. Ví dụ: A cho B thuê quyền sử dụng đất và các bên có thoả thuận về việc B đặt cọc cho A một khoản tiền, nhằm bảo đảm cho nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ các tài sản gắn liền với đất cho A sau khi chấm dứt hợp đồng thuê. Trường hợp này, đặt cọc được sinh ra nhằm bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng thuê quyền sử dụng đất.

Trường hợp một bên từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, thì tiền đặt cọc được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

 “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Với quy định nêu trên, mức phạt cọc tương đương tài sản đặt cọc được áp dụng đối với bên từ chối việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Pháp luật cho phép các bên thoả thuận với nhau về mức phạt cọc và không quy định về mức tối đa. Do đó, mức phạt cọc do các bên thoả thuận không bị giới hạn mức tối đa.

Như vậy, mức phạt cọc mà bên từ chối việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng phải chịu như sau:

  • Trường hợp các bên có thoả thuận thì thực hiện theo sự thoả thuận của các bên và pháp luật không giới hạn mức thoả thuận tối đa;
  • Trường hợp các bên không có thoả thuận thì mức phạt cọc đúng bằng tài sản đặt cọc.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Mai Phong để được hướng dẫn chi tiết.
—————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH MAI PHONG
Trụ sở chính: Số nhà 202, Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội
Email: luatsumaiphong@gmail.com
Tel: (024) 62. 810. 711 – Fax: (024) 62. 810. 722 – Hotline: 097. 420. 6766

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *