Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có quy định như sau:
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.“
Từ quy định trên có thể thấy công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | = | Thu nhập tính thuế trong kỳ | x | Thuế suất |
Lưu ý: Công thức trên không áp dụng với các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 điều 11 Luật thuế TNDN 2025.
Để xác định thuế TNDN đúng theo công thức này, doanh nghiệp cần thực hiện 5 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Xác định doanh thu và chi phí, các khoản thu nhập khác
- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: Bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
- Chi phí được trừ: Là các khoản chi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, phù hợp quy định pháp luật phát sinh thực tế nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
- Các khoản thu nhập khác: Gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
Đây là căn cứ quan trọng để xác định số thuế TNDN phải nộp, trước khi trừ các khoản lỗ được kết chuyển hoặc ưu đãi thuế (nếu có).
Công thức:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
– |
Các khoản chi được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Theo Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của mọi hoạt động.
Nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ, doanh nghiệp được phép bù trừ lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động khác (trừ các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư…). Phần thu nhập sau bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất TNDN tương ứng.
Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản, cần xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ với lãi/lỗ của hoạt động khác trong kỳ.
Bước 3: Xác định khoản thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần tách riêng các khoản được miễn thuế hoặc được kết chuyển lỗ hợp pháp.
- Thu nhập được miễn thuế: Gồm các khoản ưu đãi như đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, giáo dục, nghiên cứu khoa học hoặc dự án tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn…
- Lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm kể từ năm sau năm phát sinh lỗ để trừ vào thu nhập chịu thuế của kỳ nộp thuế.
Bước 4: Xác định thu nhập tính thuế
Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
– |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Kết quả này dùng để nhân với mức thuế suất TNDN tương ứng theo quy định.
Bước 5: Tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Dựa theo mức thuế đã quy định (mục 2 bài viết), để tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cần thực hiện theo công thức:
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |





