Xin cấp Giấy phép phân phối hàng hóa

Xin cấp Giấy phép phân phối hàng hóa

By admin - Tháng Bảy 17, 2018

Xin cấp Giấy phép phân phối hàng hóa 

Cơ sở pháp lý:  

  • Luật Doanh Nghiệp 2014 
  • Luật Thương mại 2005
  • Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

1. Xin Giấy phép phân phối hàng hóa 

Để tiến hành phân phối hàng hóa tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện 3 bước:

  • Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Xin cấp Giấy phép kinh doanh

Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối bao gồm: các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại. Trong đó:

  • Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ.
  • Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.

     Như vậy để xin Giấy phép phân phối hàng hóa, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện 3 thủ tục: Xin cấp Giấy phép đăng ký đầu tư, xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xin cấp Giấy phép kinh doanh cụ thể là phân phối hàng hóa

2. Thủ tục xin cấp Giấy phép phân phối hàng hóa 

2.1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm:

+) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

+)  Bản giải trình có nội dung:

  • Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh.
  • Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;
  • Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;
  • Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

+) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

+) Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.2 Nộp hồ sơ:

     Bước 1: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư 

     Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

     Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

  •  Trường hợp không đáp ứng điều kiện: Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
  •  Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện: Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành.

     Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định  này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

     Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.