QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

By admin - Tháng Tư 2, 2019

Sau khi giao kết hợp đồng, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi:

–  Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

–  Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

–  Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

–  Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

–  Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

–  Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

–  Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Tùy vào loại hợp đồng mà người lao động đã ký kết với người sử dụng lao động mà thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng là khác nhau:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: thông báo trước ít nhất 45 ngày;

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: thông báo ít nhất trước 30 ngày

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: thông báo ít nhất trước 03 ngày làm việc

Lưu ý: Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục thì báo trước ít nhất là 03 ngày làm việc trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Luật cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động đều là đúng, Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ được coi là hợp pháp khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên,vì lý do hay mục đích nào khác thì đều bị coi là trái luật. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động cần chú ý:

– Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

– Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

– Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

🏠Công ty Luật TNHH Mai Phong
Địa chỉ trụ sở chính: Số 202 Hoàng Quốc Việt, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
📩Email: luatsumaiphong@gmail.com
📞LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TIẾP QUA TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI: 024.6281.0722 – 024.6281.0711
📞Hot line: 097 420 6766 – 090 324 3686

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.