Phân biệt “di chúc”, “di tặng” và “tặng cho tài sản”

Phân biệt “di chúc”, “di tặng” và “tặng cho tài sản”

By admin - Tháng Sáu 20, 2018
Tiêu chí Di chúc  Di tặng Tặng cho tài sản
 

1. Khái niệm

– Là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết

– CSPL: Điều 624- Bộ luật Dân sự 2015

– Là việc lập người lập di chúcdành một phần di sản để tặng cho người khác.

– CSPL: Điều 646- Bộ luật Dân sự 2015

– Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

– CSPL: Điều 457- Bộ luật Dân sự 2015

 

 

2. Đặc điểm

– Đây là một giao dịch dân sự thể hiện ý chí đơn phương của một người định đoạt tài sản của cá nhân người đó cho những người thừa kế; – Chỉ phát sinh trên cơ sở ý chí định đoạt đơn phươngcủa người lập di chúc ; – Là sự thỏa thuận, thể hiện ý chí song phươnggiữa người cho và người được tặng và họ phải còn sống tại thời điểm cho- nhận tài sản;
– Người thừa kế thường là người thân của người lập di chúc như: cha, mẹ, con cái,…; – Người được di tặng có thể là người thừa kế hoặc cũng có thể không phải là người thừa kế di sản và cũng không phải là hợp đồng tặng cho giữa người cho và người nhận. – Người được tặng cho có thể là người thân thích hoặc bất kỳ ai;
– Khi người lập di chúc không để lại di sản cho những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc thì họ vẫnđược hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật – Khi tặng cho tài sản thì người tặng thì những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc không được phép đòi chia di sản đã được tặng cho;
3. Đối tượng Tài sản Tài sản Tài sản

(Phải là tài sản đang có, đang tồn tại chứ không phải tài sản hình thành trong tương lai).

 

4. Thời điểm nhận được tài sản

– Phải được thể hiện rõ trong di chúc;

Người thừa kế chỉ được nhận di sản sau khi người lập di chúc chết.

– Phải được thể hiện rõ trong di chúc;

Người được di tặng chỉ được nhận di sản sau khi người lập di chúc chết.

– Nếu hợp đồng tặng cho là động sản: Có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận được tài sản;

Đối tượng của hợp đồng là bất động sản: Phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký

5.Thực hiện nghĩa vụ tài sản – Người thừa kế được quyền nhưng đồng thời phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

 

– Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này. – Hơp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù.

Do đó, người được tặng cho không phải hoàn trả một lợi ích hay thực hiện một nghĩa vụ tài sản nào.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.